TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI (ĐỨC THỌ) 50 NĂM NIỀM TIN VÀ KHÁT VỌNG
Ngữ văn 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:42' 25-03-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:42' 25-03-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
CÂU HỎI
1
M
2
3
4
5
6
7
ĐÁP ÁN
I
U
1
N
H
N
Ư
Ớ C
Ố
H
Ữ
U
2
3
4
T
Â
Y
T
I
V
E
K
Ê
U
K
I
Ề
U
T
Ế
N
G
T
R
Ầ
Â
N
T
Ì
Đ
Ấ
T
T
Ế
N
H Ơ M
5
6
7
Câu
2:
68
-- -Tên
là
từ
còn
thiếu
trong
câu
thơ:
Câu
1:5:
93:
chữ
là-Tác
từtên
còn
thiếu
trong
câu
thơ:
Câu
Câu
Câu
4:
7:
7chữ
7chữ
chữ
người
là
Nhà
phẩm
lính
một
thơ
Chương
Tây
tiêu
tiêu
tiến
biểu
biểu
trong:
mơ
của
của
về
Câu
6:
55
chữ
- Âm
thanh
của
bức
tranh
tứ
bình
báo
hiệu
mùa
hè Dũng
thể
trong
“Việt
Bắc”
của
Tố
Hữu
“Mặt
đường
khát
vọng”
–
Nguyễn
Khoa
“Nhớ
ai
tiếng
hát
…
thủy
chung”
Quang
văn
nghệ
cách
người
với
mạng
đề
này
tài
Việt
người
Nam
lính
“Đất
nước
bắthiện
đầu
với…bây
giờ
bàĐiềm
ăn”
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả :
- Cuộc đời:
+ Tuổi thơ chịu nhiều thiệt
thòi: Mẹ mất sớm,
không được sống gần
cha.
+ Tình duyên gặp nỗi đa
đoan, nếm trải sự đổ vỡ
trong hôn nhân.
Tác giả Xuân Quỳnh
Hai chị em Xuân Quỳnh và Đông Mai
Gia đình Xuân Quỳnh – Lưu Quang Vũ 1978
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau:
A. Thơ Xuân Quỳnh được mệnh danh là hồn thơ khát
khao giao cảm với đời.
B. Thơ Xuân Quỳnh say đắm cảnh đời, cảnh trời.
C. Thơ Xuân Quỳnh mang đậm chất trữ tình chính
luận.
D. + Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một phụ nữ
gắn bó thiết tha với cuộc sống đời thường khao
khát tình yêu, trân trọng hạnh phúc bình dị.
+Rất nữ tính với những lo âu về sự phai tàn, đổ
vỡ trong tình yêu.
- Đặc điểm thơ:
+ Thơ Xuân Quỳnh là
tiếng lòng của một phụ
nữ gắn bó thiết tha với
cuộc sống đời thường
khao khát tình yêu, trân
trọng hạnh phúc bình dị.
Xuân Quỳnh - diễn viên múa
+ Cái tôi độc đáo: rất nữ tính với những lo âu về sự
phai tàn, đổ vỡ trong tình yêu.
=>Tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. Một
trong những nữ nhà thơ viết thơ tình hay nhất sau 1975.
2. Tác phẩm
- Sáng tác cuối năm 1967, trong chuyến đi thực tế
ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình).
- In trong tập “Hoa dọc chiến hào” năm 1968
II. Đọc -hiểu văn bản:
1. Đọc, xác định bố cục:
- Phần 1: 2 khổ đầu
“Sóng”-những đặc tính,hành trình đi tìm tình yêu
đích thực của “em”
- Phần 2: khổ 3 và 4
“Sóng” và “em”-cội nguồn của tình yêu đôi lứa.
- Phần 3: khổ 5, 6 và 7
“Sóng” và tín hiệu trong tình yêu của “em”
- Phần 4: 2 khổ cuối
“Sóng” và khát vọng tình yêu của “em”
2.Tìm hiểu văn bản:
2.1. Hình tượng nghệ thuật:
- Bài thơ có hai hình tượng bao trùm: 'Sóng" và
"em".
+ "sóng” nghĩa tả thực: Con sóng ở ngoài biển
khơi.
+ Ẩn dụ: sự hoá thân của nhân vật trữ tình “em”-biểu
tượng trái tim yêu của người con gái, sóng là sóng
lòng, sóng tình!
- “Sóng” và “em” song hành, tuy hai mà một, khi
hoà nhập, khi tách rời diễn tả sâu sắc, sinh động,
mãnh liệt khát vọng tình yêu của nhân vật trữ tình.
2. 2. khổ 1, 2:
* Khổ 1:
- Nghệ thuật đối lập:
“Dữ dội” >< “dịu êm”
“Ồn ào” >< “lặng lẽ”
Đặc tính, trạng thái có thực
sóng
Liên tưởngcủa
đến
tâm lí phức
tạp của người phụ nữ khi yêu:
Khi sôi nổi, mãnh liệt, hờn
ghen vô cớ khi dịu dàng, đằm
thắm.
- Liên từ “và” lặp lại 2 lần:
Những đặc tính tuy
mâu thuẫn nhưng không bài
trừ mà cùng tồn tại trong một
trái tim yêu chân thành.
- Sóng hiện lên mạnh mẽ qua hình ảnh nhân hóa:
“sông không hiểu…”, “sóng tìm ra…”
-> Sóng mang khát vọng: nếu “Sông không hiểu
nổi mình”, sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để đến
nơi biển rộng, mênh mông.
Quan niệm mới, hiện đại về tình yêu:
Khát khao sự đồng cảm trong tình yêu
của người con gái. Dám từ bỏ cái “na
ná” là tình yêu để đến với tình yêu đích
thực.
* Khổ 2:
-Thán từ “ôi” đặt ở đầu câu, hình ảnh: “Sóng- ngày xưa
(quá khứ)- ngày sau (tương lai)- vẫn thế” khẳng định
qui luật bất biến, vĩnh hằng không bao giờ đổi thay của
“Sóng”.
- Từ láy “bồi hồi”: niềm khao khát yêu đương đến
cháy bỏng luôn thường trực trong trái tim tuổi trẻ .
=> Xuân Quỳnh đã mượn “sóng” bày tỏ khát
vọng tình yêu là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ .
1
M
2
3
4
5
6
7
ĐÁP ÁN
I
U
1
N
H
N
Ư
Ớ C
Ố
H
Ữ
U
2
3
4
T
Â
Y
T
I
V
E
K
Ê
U
K
I
Ề
U
T
Ế
N
G
T
R
Ầ
Â
N
T
Ì
Đ
Ấ
T
T
Ế
N
H Ơ M
5
6
7
Câu
2:
68
-- -Tên
là
từ
còn
thiếu
trong
câu
thơ:
Câu
1:5:
93:
chữ
là-Tác
từtên
còn
thiếu
trong
câu
thơ:
Câu
Câu
Câu
4:
7:
7chữ
7chữ
chữ
người
là
Nhà
phẩm
lính
một
thơ
Chương
Tây
tiêu
tiêu
tiến
biểu
biểu
trong:
mơ
của
của
về
Câu
6:
55
chữ
- Âm
thanh
của
bức
tranh
tứ
bình
báo
hiệu
mùa
hè Dũng
thể
trong
“Việt
Bắc”
của
Tố
Hữu
“Mặt
đường
khát
vọng”
–
Nguyễn
Khoa
“Nhớ
ai
tiếng
hát
…
thủy
chung”
Quang
văn
nghệ
cách
người
với
mạng
đề
này
tài
Việt
người
Nam
lính
“Đất
nước
bắthiện
đầu
với…bây
giờ
bàĐiềm
ăn”
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả :
- Cuộc đời:
+ Tuổi thơ chịu nhiều thiệt
thòi: Mẹ mất sớm,
không được sống gần
cha.
+ Tình duyên gặp nỗi đa
đoan, nếm trải sự đổ vỡ
trong hôn nhân.
Tác giả Xuân Quỳnh
Hai chị em Xuân Quỳnh và Đông Mai
Gia đình Xuân Quỳnh – Lưu Quang Vũ 1978
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau:
A. Thơ Xuân Quỳnh được mệnh danh là hồn thơ khát
khao giao cảm với đời.
B. Thơ Xuân Quỳnh say đắm cảnh đời, cảnh trời.
C. Thơ Xuân Quỳnh mang đậm chất trữ tình chính
luận.
D. + Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một phụ nữ
gắn bó thiết tha với cuộc sống đời thường khao
khát tình yêu, trân trọng hạnh phúc bình dị.
+Rất nữ tính với những lo âu về sự phai tàn, đổ
vỡ trong tình yêu.
- Đặc điểm thơ:
+ Thơ Xuân Quỳnh là
tiếng lòng của một phụ
nữ gắn bó thiết tha với
cuộc sống đời thường
khao khát tình yêu, trân
trọng hạnh phúc bình dị.
Xuân Quỳnh - diễn viên múa
+ Cái tôi độc đáo: rất nữ tính với những lo âu về sự
phai tàn, đổ vỡ trong tình yêu.
=>Tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. Một
trong những nữ nhà thơ viết thơ tình hay nhất sau 1975.
2. Tác phẩm
- Sáng tác cuối năm 1967, trong chuyến đi thực tế
ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình).
- In trong tập “Hoa dọc chiến hào” năm 1968
II. Đọc -hiểu văn bản:
1. Đọc, xác định bố cục:
- Phần 1: 2 khổ đầu
“Sóng”-những đặc tính,hành trình đi tìm tình yêu
đích thực của “em”
- Phần 2: khổ 3 và 4
“Sóng” và “em”-cội nguồn của tình yêu đôi lứa.
- Phần 3: khổ 5, 6 và 7
“Sóng” và tín hiệu trong tình yêu của “em”
- Phần 4: 2 khổ cuối
“Sóng” và khát vọng tình yêu của “em”
2.Tìm hiểu văn bản:
2.1. Hình tượng nghệ thuật:
- Bài thơ có hai hình tượng bao trùm: 'Sóng" và
"em".
+ "sóng” nghĩa tả thực: Con sóng ở ngoài biển
khơi.
+ Ẩn dụ: sự hoá thân của nhân vật trữ tình “em”-biểu
tượng trái tim yêu của người con gái, sóng là sóng
lòng, sóng tình!
- “Sóng” và “em” song hành, tuy hai mà một, khi
hoà nhập, khi tách rời diễn tả sâu sắc, sinh động,
mãnh liệt khát vọng tình yêu của nhân vật trữ tình.
2. 2. khổ 1, 2:
* Khổ 1:
- Nghệ thuật đối lập:
“Dữ dội” >< “dịu êm”
“Ồn ào” >< “lặng lẽ”
Đặc tính, trạng thái có thực
sóng
Liên tưởngcủa
đến
tâm lí phức
tạp của người phụ nữ khi yêu:
Khi sôi nổi, mãnh liệt, hờn
ghen vô cớ khi dịu dàng, đằm
thắm.
- Liên từ “và” lặp lại 2 lần:
Những đặc tính tuy
mâu thuẫn nhưng không bài
trừ mà cùng tồn tại trong một
trái tim yêu chân thành.
- Sóng hiện lên mạnh mẽ qua hình ảnh nhân hóa:
“sông không hiểu…”, “sóng tìm ra…”
-> Sóng mang khát vọng: nếu “Sông không hiểu
nổi mình”, sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để đến
nơi biển rộng, mênh mông.
Quan niệm mới, hiện đại về tình yêu:
Khát khao sự đồng cảm trong tình yêu
của người con gái. Dám từ bỏ cái “na
ná” là tình yêu để đến với tình yêu đích
thực.
* Khổ 2:
-Thán từ “ôi” đặt ở đầu câu, hình ảnh: “Sóng- ngày xưa
(quá khứ)- ngày sau (tương lai)- vẫn thế” khẳng định
qui luật bất biến, vĩnh hằng không bao giờ đổi thay của
“Sóng”.
- Từ láy “bồi hồi”: niềm khao khát yêu đương đến
cháy bỏng luôn thường trực trong trái tim tuổi trẻ .
=> Xuân Quỳnh đã mượn “sóng” bày tỏ khát
vọng tình yêu là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ .
 





