TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ THƯ VIỆN THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THÔNG BÁO

    LỊCH MƯỢN ĐỌC TẠI THƯ VIỆN

    Ảnh ngẫu nhiên

    BANDOKINHTE.jpg Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Dctna.jpg Tntna.jpg BANDOTUNHIEN.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    .💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI (ĐỨC THỌ) 50 NĂM NIỀM TIN VÀ KHÁT VỌNG

    Lớp 10.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Mai
    Ngày gửi: 19h:38' 27-11-2024
    Dung lượng: 19.5 MB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
    VỀ DỰ GIỜ
    Môn: Sinh học

    KHỞI ĐỘNG

    KHỞI
    ĐỘNG
    Câu 1: Quan sát hình sau và giải thích tại sao cây cải có
    màu khác sắc khác nhau?

    CÁC NHÓM HÃY TỔNG HỢP NHANH CÁC Ý KIẾN CỦA
    THÀNH VIÊN VÀO BẢNG PHỤ , TRONG THỜI GIAN 60 GIÂY!

    Xanh
    methylen

    Phẩm màu
    xanh

    Phẩm màu
    vàng

    HẾT THỜI GIAN

    -

    Do phẩm màu trong môi tường được vận chuyển vào
    trong tế bào qua màng sinh chất cải bị nhuộm màu
    - Do màng tế bào trao đổi chất có chọn lọc, vì xanh
    methylen là chất độc  không được vận chuyển vào trong
    tế bào.

    CHƯƠNG III: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
    CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở
    TẾ BÀO

    BÀI 11

    VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT
    QUA MÀNG SINH CHẤT

    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Nêu được khái niệm trao đổi chất
    1 ởPhân
    tế bào.
    biệt được các hình thức vận

    2

    chuyển các chất qua màng sinh chất,
    nêu
    ý nghĩa
    ví và
    dụ.ý nghĩa
    Trìnhđược
    bày được
    cơvà
    chế
    của quá trình nhập bào và xuất bào.

    3Vận dụng kiến thức giải thích một
    số hiện tượng thực tiễn.

    4
    6

    Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC
    CHẤT QUA MÀNG SINH
    CHẤT
    I. Trao đổi chất ở tế bào

    I. Trao đổi chất ở tế
    bào
    1. Trao đổi chất là gì?

    Hấp thu chất dinh dưỡng

    ĐỒNG HÓA
    Chất đơn giản

    Chất phức tạp

    DỊ HÓA
    Tế bào chất

    Trao đổi chất là gì?

    Bài tiết

    - K/n: Là quá trình vận vận chuyển các chất ra và vào tế
    bào qua màng tế bào

    - Quá trình TĐC gồm:

    + Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
    + TĐC qua màng sinh chất

    I. Trao đổi chất ở tế
    bào
    1. Trao đổi chất là gì?
    - Chuyển hóa vật chất năng lượng trong tế bào: là tập
    hợp tất cả các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế
    bào, gồm 2 mặt đồng hóa và dị hóa
    + Đồng hóa: tổng hợp các chất phức tạp từ
    chất đơn giản,
    tích lũy năng lượng
    + Dị hóa: Phân giải chất hữu cơ phức tạp
    thành chất đơn giản ,
    giải phóng năng lượng
    - Trao đổi chất qua màng sinh chất: là quá trình vận
    chuyển có chọn lọc các chất giữa tế bào và môi
    trường
    + Vận chuyển thụ động
    + Vận chuyển chủ động

    I. Trao đổi chất ở tế
    bào
    2 Ý nghĩa

    .

    Quá trình trao
    đổi chất có ý
    nghĩa gì?

    Quá trình trao đổi chất có ý nghĩa: Cung cấp cho tế
    bào những chất cần thiết và năng lượng cho hoạt
    động của tế bào  Duy trì sự sống

    1. Vận chuyển thụ động
    a. Khái niệm:
    Vận chuyển thụ động là phương
    thức vận chuyển các chất qua
    màng sinh chất từ nơi có nồng
    độ cao đến nơi có nồng độ thấp
    mà không tiêu tốn năng lượng.

    Bên ngoài
    màng

    Bên trong
    màng

    Em hãy cho biết thế nào là
    vận chuyển thụ động?

    Đây là kiểu vận chuyển thụ động

    II. Sự vận chuyển các chất qua màng sinh
    chất
    1. Vận chuyển thụ động

    Hấp thu nước ở rễ cây

    Vận chuyển khí phế nang – mao
    mạch

    Hấp thu ở ruột
    non

    - Hãy nêu một số ví dụ về quá trình vận chuyển thụ Động các
    chất qua màng mà em biết ?

    II. SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

    ( Nồng độ thấp )
    Chất hòa tan

    ( Nồng độ cao )
    Chất hòa tan
    Khuếch tán
    DD 1

    Phân tử H2O
    ( Thế nước thấp )

    Thẩm thấu
    DD 2

    Phân tử H2O
    ( Thế nước cao )
    Màng sinh chất

    Thế nào là hiện tượng Khuếch tán, thẩm thấu là gì?

    II. SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH
    CHẤT
    1. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
    b. Nguyên lý
    a. Khuếch tán: là hiện tượng chất tan đi từ nơi có
    nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. (Chiều
    građien nồng độ)
    b. Thẩm thấu: là hiện tượng các phân tử nước
    tự do qua màng sinh chất từ nơi có thế nước
    cao đến nơi có thế nước thấp.

    c. Các kiểu vận chuyển thụ động:

    Bên ngoài
    màng

    - Khuếch tán trực tiếp qua lớp
    photpholipit kép: Chất có kích
    thước nhỏ , không phân cực và, tan
    trong lipid (CO2, O2).
    - Khuếch tán qua kênh prôtêin
    xuyên màng: các chất có kích
    thước lớn, phân cực, tan trong
    nước
    - Riêng phân tử nước được thẩm
    Các1chất
    tan prôtêin đặc biệt gọi
    thấu nhờ
    kênh
    Những

    thể chất nào
    là aquaporin.
    được vận
    khuếch
    tán chuyển

    Bên trong
    màng

    quachất
    kênh
    qua
    màng
    Những
    nào protêin
    được vận?chuyển

    chất
    Nướcsinh
    được
    thẩm thấu qua
    quabằng
    lớp photpholipit
    kép ?
    màng theo mấy
    con đường
    nào?
    cách?

    Đây là kiểu vận chuyển thụ động

    Bài tập vận
    dụng Hãy cho biết các chất CO2, O2, H2O, NaCl,
    vitamin A, glucose được vận chuyển qua
    màng sinh chất thông qua con đường
    nào bằng cách điển vào bảng bên dưới

    .

    SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT

    Qua lớp phospholipid

    Qua kênh protein

    CO2, O2

    NaCl, glucose, H2O,
    vitamin A

    Phiếu học tập

    Đặc điểm

    ?

    Khuếch tán trực
    tiếp qua lớp
    photpholipit kép

    Khuếch tán qua kênh
    prôtêin xuyên màng

    - Các chất không Kích thước
    Các chất phân cực.
    phân cực
    - Có kích thước lớn.
    chất vận Có kích thước nhỏ chuyển
    Tan trong nước
    - Tan trong lipít

    ?

    ?

    Ví dụ

    CO2, O2,

    ion (Na+, Cl- ), glucose,
    H2O, Vitamin A

    Tốc độ vận
    chuyển

    Chậm

    nhanh

    Dựa vào hình và trả lời câu hỏi
    a. So sánh tốc độ tốc độ vận chuyển
    các chất qua 2 co đường vận
    chuyển?
    b. Giải thích tại sao tốc độ vận
    chuyển các chất qua kênh tăng đến
    một giá trị nhất đinh sau đò giữ ở
    mức ổn định .

    II. Sự vận chuyển các chất qua màng
    sinh chất
    1. Vận chuyển thụ động
    d. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán
    của màng sinh chất:

    Tốc độ vận chuyển các chất qua màng theo
    cơ chế thụ động phụ thuộc vào nhiều yếu
    tố:

    Nhiệt độ

    Số lượng
    kênh
    protein

    Nồng độ
    chất tan

    d. Một số loại môi trường

    Môi trường
    trương nhược
    đẳng
    trương
    trương
    là:là:Môi
    Môi
    Môitrường
    trườngbên
    bên
    Môi
    ưu trương
    là:
    bên
    ngoài
    tế
    bào
    có
    nồng
    độ
    chất
    tan
    thấp
    bằng
    hơn
    nồng
    so
    Tế
    bào
    để
    trong
    ba
    môi
    trường
    ngoài
    tế
    bào
    có
    nồng
    độ
    chất
    tan
    lớn
    nồng
    độ
    Thế
    Thế
    nào
    nào
    là
    là
    dung
    dung
    dịch
    dịch
    đẳng
    ưu
    Thế nào là dung dịch nhược
    độ chất
    với
    nồng
    độtrong
    chất
    tan
    tế bào.
    trong tế bào.
    chất
    tan tan
    trong
    tế bào.

    trương
    trương???
    trương

    dd ưu
    trương

    Tế́
    bào

    dd đẳng
    trương

    Chất tan

    dd nhược
    trương

    II. Sự vận chuyển các chất qua màng
    sinh chất

    1. Vận chuyển thụ động

    1.5. Một số loại môi trường

    TỪ ĐÓ HOÀN THÀNH BẢNG SAU:

    MT ưu
    trương
    1. Nồng độ chất tan
    so với trong tế bào
    2. Sự di chuyển của
    nước

    .

    Cao hơn

    MT đẳng
    trương
    Bằng

    Từ trong ra Đi ra = đi
    ngoài
    vào

    MT nhược
    trương
    Thấp hơn
    Từ ngoài vào
    trong

    3. Sự di chuyển chất Từ ngoài vào Đi ra = đi
    Từ trong ra
    tan
    trong
    vào
    ngoài
    Tế bào
    Tế bào trương
    3. Kết quả khi đặt tế Tế bào co
    bình thường có thể bị vỡ
    bào vào
    lại

    MT ưu trương

    MT đẳng trương

    MT nhược trương

    VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

    Giả sử nồng độ chất tan trong một tế bào nhân tạo có màng thấm chọn lọc
    0,03M saccharose và 0,06 M glucose. Đặt tế bào nhân tạo trong một ống nghiệm chứa
    dung dịch gồm 0,02M saccharose, 0,01M glucose và 0,03M fructose. Hãy cho biết:
    a, Kích thước của tế bào sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
    b, Chiều vận chuyển của glucose và fructose qua màng?

    ĐÁP ÁN:

    a)Kích thước của tế bào lớn lên
    Nguyên nhân do tổng nồng độ chất tan trong tế bào là
    0,09M lớn hơn tổng nồng độ chất tan của môi trường là
    0,06 M tạo môi trường nhược trương. Nước sẽ từ môi
    trường thẩm thấu vào tế bào.
    b) Chiều vận chuyển của glucose và fructose là từ tế
    bào ­→ môi trường.

    MT ưu trương

    Tế bào co lại

    MT đẳng trương

    Tế bào bình thường

    gọi là hiện tượng co nguyên sinh.

    MT nhược trương

    Tế bào trương lên

    Vì sao khi muối cải thì
    sản phẩm có vị mặn và
    nhăn nheo?
    Nước muối dưa có nồng độ muối cao, là
    môi trường ưu trương. Do nồng độ muối
    trong dung dịch cao hơn trong dưa (tế
    bào, mô...) nên nước từ trong dưa thẩm
    thấu ra ngoài làm dưa nhăn nheo (do
    mất nước) đồng thời ion Na+ và Cl- đi
    vào tế bào, mô của dưa nên gây mặn.

    Sự hấp thụ glucozơ và đào thải urê ở tế
    bào quản cầu thận
    Vậy như thế nào là vận chuyển chủ động ?

    Nước tiểu
    [urê] = 65 lần
    [glucozơ] =0,9g/l

    Máu
    [urê] = 1 lần
    [glucozơ] = 1,2g/l

    Màng TB
    quản cầu
    thận

    2. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
    - Khái niệm:

    * Là phương thức vận
    chuyển các chất tan qua
    màng từ nơi chất tan có
    nồng độ thấp đến nơi
    chất tan có nồng độ cao
    (ngược chiều građien
    nồng độ) và tiêu tốn
    năng lượng.

    II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG:

    Bơm
    Na-K

    1. Khái niệm:
    Vận chuyển chủ động (vận
    chuyển tích cực) là phương thức
    vận chuyển các chất qua màng
    sinh chất từ nơi có nồng độ thấp
     nơi có nồng độ cao và cần tiêu
    tốn năng lượng.
    2. Điều kiện:
    Cần protein đặc hiệu + năng
    lượng ATP

    K+

    Na+

    Na+

    K+

    K+

    K+
    K+

    K+ K+

    Na+

    Na+

    K+
    K+

    Na+

    Na+
    Na+

    Theo em, vận chuyển
    - ATP+Prôtêin đặc chủng cho từng loại chất
    chủ động có vai trò như
    - Prôtêin biến đổi cấu hình để liên kết cácthế nào đối với tế bào?

    3. Cơ chế vận chuyển chủ động

    chất rồi đưa các chất qua màng

    Protêin màng

    4. Vai trò: Giúp tế bào lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả
    khi nồng độ các chất này thấp hơn bên trong tế bào,hoặc ngược lại.

    Sự hấp thụ glucozơ và đào thải urê ở tế
    bào quản cầu thận
    Vậy như thế nào là vận chuyển chủ động ?

    Nước tiểu
    [urê] = 65 lần
    [glucozơ] =0,9g/l

    Máu
    [urê] = 1 lần
    [glucozơ] = 1,2g/l

    Màng TB quản
    cầu thận
    4. Vai trò: Giúp tế bào lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay
    cả khi nồng độ các chất này thấp hơn bên trong tế bào,hoặc ngược

    Tại sao các loài thực vật
    sống ở rừng ngập mặn có
    khả năng hấp thụ nước từ
    môi trường có nồng độ
    muối cao?

    -Trả lời:

    + Là do không bào của rễ có chứa nồng độ chất tan cao hơn so
    với môi trương nước vào trong tế bào
    + Nguyên nhân làm cho không bào của rễ ưu trương hơn là do:
    quá trình vận chuyển chủ động các chất tan từ môi trường vào
    trong không bào để tạo nên áp suất thẩm thấu cao  chúng
    hấp thụ được nước vào tế bào

    3. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
    Quan sát đoạn phim sau và cho biết thế nào là
    hình thực nhập bào ? Hình thức xuất bào?

    III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
    1. Nhập bào:
    - Là phương thức tế bào đưa các chất vào bên
    trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
    và tiêu tốn năng lượng.
    - Người ta ta chia nhập bào thành hai loại:
    + Thực bào: Lấy các phân tử có kích thước lớn.
    + Ẩm bào: Lấy các phân tử nhỏ dạng lỏng.

    2. Xuất bào
    * Xuất bào: là phương
    thức TB đưa các chất ra
    ngoài theo cách ngược
    với quá trình nhập bào.

    Quan sát hình và
    cho biết: Thế nào
    là xuất bào?
    Em hãy nêu cơ chế
    xuất bào

    Vận chuyển
    các chất
    qua màng
    Không biến
    dạng màng

    Vận chuyển
    thụ động
    Không tiêu
    tốn năng
    lượng

    Vận chuyển
    chủ động

    Biến dạng
    màng

    Nhập bào

    Xuất bào

    Tiêu tốn năng lượng

    Điền tên các hình thức vận chuyển
    tương ứng trên hình?
    1

    3

    4

    5

    2
    1. Vận chuyển thụ động trực
    tiếp qua lớp phopholipit kép

    3. Hiện tượng nhập bào
    4. Hiện tượng xuất bào

    2. Vận chuyển thụ động qua
    kênh protein xuyên màng

    5. Vận chuyển chủ động
    qua “Bơm” đặc hiệu

    3. Xuất, nhập bào
    Nhiều sản phẩm của tế bào (hormone, kháng thể,…) được vận chuyển ra khỏi tế bào
    nhờ xuất bào.

    Bên ngoài tế
    bào

    Túi
    (bóng)

    Màng sinh
    chất

    Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển:

    A.
    B.
    C.
    D.

    Cần tiêu tốn năng lượng
    Không tiêu tốn năng lượng
    Không có sự chênh lệch nồng độ
    Cần các bơm đặc biệt trên màng
    ĐÁP ÁN: B

    Câu 2: Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua
    màng tế bào phải sử dụng “chất mang”.
    “Chất mang” chính là các phân tử

    A. protein xuyên màng.
    B. phospholipid.
    C. protein bám màng.
    D. cholesteron.
    ĐÁP ÁN: A

    Câu 3. Nhập bào là phương thức vận chuyển

    A. chất có kích thước nhỏ và mang điện.
    B. chất có kích thước nhỏ và phân cực.
    C. chất có kích thước nhỏ và không tan
    D. chất có kích thước lớn.
    ĐÁP ÁN: D

    Câu 4: Các chất cần thiết cho tế bào có nồng độ bên
    ngoài thấp, có thể được đưa vào bên trong
    bằng cách nào?

    A. vận chuyển chủ động
    B. vận chuyển thụ động
    C. thẩm thấu
    D. xuất bào
    ĐÁP ÁN: A

    Câu 5: Kiểu vận chuyển các chất ra, vào màng tế bào
    bằng sự biến dạng màng sinh chất là:

    A.
    B.
    C.
    D.

    vận chuyển thụ động
    vận chuyển chủ động
    xuất bào – nhập bào
    khuếch tán trực tiếp
    ĐÁP ÁN: C

    Câu 6: Môi trường đẳng trương là môi trường
    có nồng độ chất tan?

    A. cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
    B. bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
    C. thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
    D. luôn ổn định.
    ĐÁP ÁN: B

    Câu 7: Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào
    bằng phương thức nào?

    A. Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
    B. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
    C. Nhờ kênh protein đặc biệt.
    D. Vận chuyển chủ động.
    ĐÁP ÁN: A

    Câu 8: Các chất tan trong lipid được vận chuyển
    vào trong tế bào qua đâu?

    A. Kênh protein đặc biệt.
    B. Các lỗ trên màng.
    C. Lớp kép phospholipid.
    D. Kênh protein xuyên màng.
    ĐÁP ÁN: C

    Câu 9: Chọn nhận định sai trong các nhận định sau:

    A. Cách thức để CO2 và O2 di chuyển vào bên trong tế bào là khuếch tán qua lớp kép photpholipit
    B. Cách thức để các phân tử nước di chuyển vào bên trong môi trường tế bào là thẩm thấu nhờ kênh
    protein đặc chủng
    C. Cách thức để các ion Na+, Ca+ di chuyển vào bên trong tế bào là nhờ màng sinh chất bị biến dạng
    D. Cách thức để glucozo di chuyển vào bên trong tế bào là khuếch tán nhờ kênh protein xuyên màng.

    ĐÁP ÁN: C

    Câu 10: Tốc độ khuếch tán qua lớp kép
    phospholipid phụ thuộc vào?

    A. bản chất của chất khuếch tán
    B. sự chênh lệch nồng độ
    C. nhiệt độ
    D. tất cả đều đúng
    ĐÁP ÁN: D

    Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3,
    người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ dưới đây, trong đó mũi tên mô tả
    hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. Hãy nêu nhận xét về hiện tượng thu được
    ở 3 thí nghiệm và rút ra kết luận.

    ĐÁP ÁN:
    Ta thấy ở các môi trường, tế bào có hiện tượng:
    TB1: nước từ trong tế bào đi ra ngoài làm tế bào bị co nguyên sinh.
    TB2: nước vừa đi ra bên ngoài vừa đi từ bên ngoài vào → tế bào bình thường.
    TB3: Nước đi từ bên ngoài vào bên trong → tế bào bị trương nước.
    Từ đây ta rút được kết luận về nồng độ chất tan bên trong và bên ngoài tế bào
    trong các môi trường:
    MT1: [bên trong] < [bên ngoài] → môi trường ưu trương.
    MT2: [bên trong] = [bên ngoài] → môi trường đẳng trương.
    MT1: [bên trong] > [bên ngoài] → môi trường nhược trương.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI - ĐỨC THỌ - HÀ TĨNH !